10 Yếu tố nguy hiểm cần kiểm tra trong quan trắc môi trường lao động | Wellbeing
Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.
Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.
Đây bước nền tảng nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp và đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật. Theo điều 18 luật an toàn vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức kiểm tra quan trắc môi trường lao động định kỳ tối thiểu 1 lần/ năm với các yếu tố có hại có giới hạn tiếp xúc cho phép, để kịp thời đưa ra biện pháp kiểm soát phù hợp.

10 yếu tố nguy cơ trong môi trường lao động
1. 10 yếu tố nguy hiểm cần kiểm tra trong quan trắc môi trường lao động
1. Vi khí hậu
Vi khí hậu là một trong những yếu tố nguy cơ môi trường lao động phổ biến, bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và bức xạ nhiệt tại nơi làm việc. Điều kiện vi khí hậu không phù hợp có thể gây mệt mỏi, giảm khả năng tập trung và ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe người lao động, đặc biệt trong các ngành sản xuất, xây dựng, luyện kim.
2. Yếu tố vật lý
Các yếu tố vật lý như tiếng ồn, rung, ánh sáng và áp suất là nhóm yếu tố thường gặp trong nhà xưởng, công trình và khu sản xuất. Tiếp xúc kéo dài với tiếng ồn lớn hoặc rung động mạnh có thể gây suy giảm thính lực, rối loạn thần kinh và bệnh lý cơ - xương - khớp.
3. Yếu tố hóa học
Yếu tố hóa học là nhóm yếu tố nguy cơ môi trường lao động có mức độ nguy hiểm cao, bao gồm hơi khí độc, dung môi, kim loại nặng và các hóa chất dễ bay hơi. Quan trắc hóa học giúp đánh giá mức độ phơi nhiễm và nguy cơ ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính cho người lao động.
4. Bức xạ không ion hóa
Bức xạ không ion hóa như sóng điện từ, tia hồng ngoại, tia tử ngoại phát sinh từ thiết bị điện, máy móc và hoạt động hàn cắt kim loại. Đây là yếu tố có thể gây tổn thương da, mắt và hệ thần kinh nếu vượt ngưỡng cho phép.
5. Phóng xạ (bức xạ ion hóa)
Phóng xạ là yếu tố nguy cơ môi trường lao động đặc thù, thường xuất hiện trong lĩnh vực y tế, khai khoáng và năng lượng. Quan trắc phóng xạ nhằm đảm bảo mức phơi nhiễm của người lao động luôn nằm trong giới hạn an toàn theo quy chuẩn.
6. Bụi
Bụi toàn phần, bụi hô hấp, bụi silic và bụi kim loại là các yếu tố có nguy cơ gây bệnh phổi nghề nghiệp nếu tiếp xúc lâu dài với nồng độ cao.
7. Yếu tố vi sinh
Yếu tố vi sinh như vi khuẩn, virus, nấm mốc là yếu tố nguy cơ môi trường lao động thường gặp trong y tế, chế biến thực phẩm và xử lý chất thải. Quan trắc vi sinh giúp kiểm soát nguy cơ lây nhiễm cho người lao động.
8. Yếu tố tâm sinh lý
Cường độ lao động cao, áp lực công việc và thời gian làm việc kéo dài cũng được xem là yếu tố nguy cơ trong môi trường lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tinh thần và hiệu quả làm việc.
9. Ergonomics (công thái học)
Tư thế làm việc, thiết kế máy móc, bàn ghế và công cụ lao động không phù hợp là yếu tố nguy cơ môi trường lao động gây đau mỏi, chấn thương cơ - xương - khớp.
10. Yếu tố tổ chức và bố trí lao động
Việc sắp xếp ca kíp, phân công công việc và điều kiện làm việc chưa hợp lý cũng làm gia tăng yếu tố nguy cơ môi trường lao động, dẫn đến tai nạn và suy giảm sức khỏe lâu dài.
2. Quan trắc giúp doanh nghiệp phát hiện sớm yếu tố nguy cơ môi trường lao động
Quan trắc môi trường lao động là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ môi trường lao động trước khi chúng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người lao động hoặc phát sinh bệnh nghề nghiệp. Nhiều yếu tố như bụi hô hấp, khí độc, tiếng ồn hay vi sinh vật không thể nhận biết bằng cảm quan nhưng lại âm thầm tích tụ trong thời gian dài.
Thông qua quan trắc, doanh nghiệp có thể:
- Đánh giá chính xác mức độ tiếp xúc của người lao động với các yếu tố nguy hại trong môi trường lao động tại từng vị trí làm việc
- So sánh kết quả đo với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh lao động
- Xác định khu vực, công đoạn có nguy cơ cao để ưu tiên kiểm soát
Việc phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ môi trường lao động giúp doanh nghiệp chủ động cải thiện điều kiện làm việc, giảm thiểu rủi ro và nâng cao năng suất lao động.
3. Xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường lao động
Để kiểm soát hiệu quả các yếu tố nguy cơ môi trường lao động, doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường lao động một cách bài bản, có căn cứ pháp lý rõ ràng và phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế.
Theo Điều 36 Nghị định 44/2016/NĐ-CP, căn cứ xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường lao động bao gồm:
- Hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở, quy trình sản xuất, điều kiện làm việc và các khu vực tiềm ẩn yếu tố nguy cơ môi trường lao động, nhằm xác định đầy đủ các yếu tố cần quan trắc, số lượng mẫu và vị trí lấy mẫu tương ứng với từng yếu tố có hại.
- Số lượng và vị trí người lao động trực tiếp tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm, đặc biệt là lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Các yếu tố có hại mới phát sinh do thay đổi công nghệ, thiết bị, nguyên vật liệu hoặc điều chỉnh quy trình sản xuất, bao gồm cả yếu tố vi sinh vật, dị nguyên, yếu tố gây dị ứng, yếu tố có khả năng gây ung thư nhưng chưa được ghi nhận trong hồ sơ vệ sinh lao động trước đó.
Ngoài ra, trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, cơ sở lao động phải gửi báo cáo về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động về cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính và nơi có người lao động đang làm việc.
4. Tần suất và các trường hợp bắt buộc quan trắc môi trường lao động
Theo quy định về quan trắc môi trường lao động tại Điều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015; Khoản 2, Điều 7 trong Nghị định 39/2016/NĐ-CP và Điều 35 Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định như sau:
4.1 Tần suất quan trắc định kỳ:
- Quan trắc môi trường lao động phải được thực hiện tối thiểu 1 lần mỗi năm đối với các yếu tố có hại có giới hạn tiếp xúc cho phép.
- Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm cũng phải thực hiện ít nhất 1 lần mỗi năm để đảm bảo an toàn vận hành.
4.2. Trường hợp phải thực hiện quan trắc môi trường lao động bổ sung
Ngoài quan trắc định kỳ, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức quan trắc môi trường lao động bổ sung trong các trường hợp sau:
- Khi có thay đổi về công nghệ, quy trình sản xuất, thiết bị hoặc nguyên vật liệu làm phát sinh yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại mới đối với sức khỏe người lao động;
- Khi cải tạo, mở rộng nhà xưởng, thay đổi mặt bằng hoặc điều kiện sản xuất, có khả năng ảnh hưởng đến môi trường lao động;
- Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Khi tổ chức thực hiện quan trắc phát hiện dấu hiệu bất thường và đề xuất quan trắc bổ sung;
- Khi phát hiện các yếu tố có hại chưa từng được quan trắc trước đó, như: vi sinh vật, khí độc, tác nhân gây dị ứng, tác nhân có nguy cơ gây ung thư.
Hoạt động quan trắc phải được thực hiện trong điều kiện sản xuất bình thường, sử dụng thiết bị đã được hiệu chuẩn và tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Việc xây dựng kế hoạch quan trắc đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn là nền tảng để kiểm soát rủi ro, cải thiện điều kiện làm việc và đảm bảo an toàn lao động bền vững cho người lao động.
Bình luận:
Không có bình luận nào cho bài viết.
Tiếng anh
Vietnam